Boolean True hay False
Integer Giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ
Float ~1.8e308 gồm 14 số lẻ
String Lưu chuỗi ký tự chiều dài vô hạn
Object Kiểu đối tượng
Array Mảng với nhiều kiểu dữ liệu
1. Thay đổi kiểu dữ liệu
Để thay đổi kiểu dữ liệu, bạn có thể sử dụng cách ép kiểu như trong các ngôn ngữ lập trình C hay Java.
Ví dụ :
<?php
$i="S10A";
echo $i+10;
echo "<br/>";
$i="10A";
$j=(float)$i;
$j+=10;
echo $i;
echo "<br/>";
echo $j;
echo "<br/>";
$q=12; $p=5;
echo "Amount:".(float) $q/$p;
?>
Lưu ý rằng PHP tự động nhận biết giá trị chuỗi đằng sau số sẽ không được chuyển sang kiểu dữ liệu số như trường hợp trên.
Ngoài ra bạn có thể sử dụng hàm settype để chuyển đổi dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác, ta có ví dụ:
<?php
$var="12-ABC";
$check=true;
echo $var;
echo "<br>";
echo $check;
echo "<br>";
settype($var,"integer");
echo $var;
echo "<br>";
settype($check,"string");
echo $check;
?> 2. Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến
Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến bạn sử dụng các hàm như sau:
is_int để kiểm tra các biến có kiểu integer, nếu biến có kiểu integer thỳ hàm sẽ trả về giá trị là true. Tương tự, bạn có thể sử dụng các hàm kiểm tra tương ứng với kiểu dữ liệu là : is_array,is_bool, is_float, is_integer....
Ví dụ:
<?php
$sotrang=10;
$record=5;
$check = true;
$strSQL="select * from tblCustomers";
$myarr = array("first", "last", "company");
$myarrs[2];
$myarrs[0]="Number 0";
$myarrs[1]="Number 1";
$myarrs[2]="Number 2";
echo is_array($myarr);
echo "<br>";
echo is_bool($record);
?>
3. Thay đổi kiểu dữ liệu biến
Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạn muốn sử dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trị của biến trước đó thỳ sử dụng cặp dấu $$. Ví dụ, biến $var có giá tri là "total", sau đó muốn sử dụng biến là total thỳ khai báo như sau:
<?php
$var="total";
echo $var;
echo "<br>";
$$var=10;
echo $total;
?>
4. Kiểu Array
Kiểu mạng là một mảng số liệu do người dùng định nghĩa, chúng có cú pháp như sau:
$myarrs=array("first", "last", "company");
// Mảng bao gồm các kiểu chuỗi
hay có thể được khai báo như sau:
$myarr[]=array(3);
$myarr[0]="Number 0";
$myarr[1]="Number 1";
$myarr[2]="Number 2";
Thứ tự index trong mảng bắt đầu từ vị trí 0, chẳng hạn bạn khai báo mảng một chiều theo hai cách trên:
<?php
$myarr[]=array(3);
$myarr[0]="Number 0";
$myarr[1]="Number 1";
$myarr[2]="Number 2";
echo $myarr[0];
echo $myarr[1];
echo $myarr[2];
echo "<br>";
$myarrs=array("first", "last", "company");
echo $myarrs[2];
?>
Nếu như bạn khai báo mảng hai chiều thỳ cú pháp như sau:
$myarrs[][]=array(2,3);
Ta có ví dụ :
<?php
$myarrs[][]=array(2,3);
$myarrs[0][0]="Number 00";
$myarrs[1][0]="Number 10";
$myarrs[0][1]="Number 01";
$myarrs[1][1]="Number 11";
$myarrs[0][2]="Number 02";
$myarrs[1][2]="Number 13";
echo $myarrs[0][2];
?>
5. Kiểu đối tượng
Để khai báo đối tượng bạn sử dụng khái niệm class như trong ngôn ngữ lập trình C hay Java, ngoài ra phương thức trong PHP được biết đến như một hàm. Điều này có nghĩa là từ khóa là function.
Nếu hàm có tên trùng với tên của class thỳ hàm đó được gọi là constructor. Chẳng hạn chúng ta khai báo class và khởi tạo chúng thì tự động constructor được gọi mỗi khi đối tượng khởi tạo, sau đó gọi hàm trong class đó như ví dụ sau:
<?php
class clsA
{
function clsA()
{
echo "I am the constructor of A.<br />\n";
}
function B()
{
echo "I am a regular function named B in class A.<br />\n";
echo "I am not a constructor in A.<br />\n";
}
}
// Gọi phương thức clsA() như constructor.
$b = new clsA();
echo "<br>";
// Gọi phương thức B().
$b->B();
?>
6. Tầm vực của biến
Tầm vực của biến phụ thuộc vào nơi khai báo biến, nếu biến khai báo bên ngoài hàm thì sẽ có tầm vực trong trang PHP, trong trường hợp biến khai báo trong hàm thì chỉ có hiệu lực trong hàm đó.
Ví dụ: chúng ta có biến $a khai báo bên ngoài hàm nhưng khi vào trong hàm thì $a được khai báo lại, biến này có tầm vực bên trong hàm. Tương tự như vậy, khi biến $i được khai báo trong hàm thì chỉ có tầm vực bên trong hàm cho dù chúng được khai báo bên ngoài hàm.
<?php
$a = 100;
function Test()
{
$i=10;
$a=10;
echo "<br>a:=$a";
echo "<br>i:=$i";
}
Test();
echo "<br>a:=$a";
$i=1000;
echo "<br>i:=$i";
?>
Ngoài ra, để sử dụng biến toàn cục trong hàm, bạn sử dụng từ khóa global, khi đó biến toàn cục sẽ có hiệu lực bên trong hàm. Ví dụ, khai báo biến $a bên ngoài hàm, sau đó bên trong hàm Test() bạn sử dụng từ khóa global cho biến $a, khi đó biến $a sẽ được sử dụng và giá trị đó có hiệu lực sau khi rời khỏi hàm chứ không giống như trường hợp trong ví dụ trên.
<?php
$a = 100;
function Test()
{
global $a;
$i=10;
$a+=10;
echo "<br>a:=$a";
echo "<br>i:=$i";
}
Test();
echo "<br>a:=$a";
$i=1000;
echo "<br>i:=$i";
?>
Nguồn :http://daotaolaptrinh.edu.vn/
0 nhận xét:
Đăng nhận xét